iKeToan - Hướng dẫn nghiệp vụ


I. Giới thiệu:


            Nội dung tài liệu hỗ trợ hướng dẫn người dùng cách thực hiện nghiệp vụ kế toán về Bán hàng – Bán hàng trên phần mềm iKeToan™, theo những nội dung như sau:


            1. Bán hàng theo báo giá


            2. Bán hàng theo đơn đặt hàng


            3. Bán hàng theo hợp đồng


            4. Bán hàng hoá, dịch vụ trong nước


            5. Bán hàng xuất khẩu


            6. Bán hàng có chiết khấu thương mại


            7. Bán hàng khuyến mại (không kèm điều kiện)


            8. Bán hàng khuyến mại (có kèm điều kiện)


            9. Bán hàng thông qua các đại lý


            10. Giảm giá hàng bán


            11. Trả lại hàng bán


            12. Bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng


            13. Bán hàng tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu


            14. Bán hàng tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

 

II. Hướng dẫn:


1. Bán hàng theo báo giá:


1.1 Định khoản:


Bán hàng ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 131...                               Tổng giá thanh toán


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng


            Có TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


Ghi nhận giá vốn hàng bán:


Nợ TK 632                                          Giá vốn hàng bán


            Có TK 155, 156...               

                

1.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo báo giá, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


            Nhân viên bán hàng gửi báo giá cho khách hàng


            Căn cứ vào thông tin báo giá, khách hàng đặt mua hàng.


            Nhân viên bán hàng yêu cầu xuất hoá đơn và xuất kho hàng hoá được khách hàng đặt mua.


            Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


            Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.


            Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.


            Kế toán bán hàng xuất hoá đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng.


1.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập  hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

2. Bán hàng theo đơn đặt hàng:


2.1 Định khoản:


Bán hàng ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 131...                               Tổng giá thanh toán


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng


            Có TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


Ghi nhận giá vốn hàng bán:


Nợ TK 632                                          Giá vốn hàng bán


            Có TK 155, 156...      

                         

2.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo đơn đặt hàng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


            Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng của khách hàng.


            Căn cứ vào đơn đặt hàng, nhân viên bán hàng yêu cầu xuất kho hàng hóa được đặt mua.


            Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


            Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.


            Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.


            Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng.


            Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.


            Nhân viên bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán.


2.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

3. Bán hàng theo hợp đồng:


3.1 Định khoản:


Bán hàng ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 131...                                           Tổng giá thanh toán


            Có TK 511                                          Doanh thu bán hàng


            Có TK 3331                                        Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


Ghi nhận giá vốn hàng bán:


Nợ TK 632                                                     Giá vốn hàng bán


            Có TK 155, 156...


3.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


        Nhân viên kinh doanh thực hiện ký kết hợp đồng bán hàng với khách hàng


        Đến ngày giao hàng theo hợp đồng, nhân viên kinh doanh yêu cầu xuất hàng cho khách hàng


        Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt


        Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho


         Nhân viên kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng


         Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng


         Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng


         Nhân viên bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán


3.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Xuất hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có



Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 


(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

4. Bán hàng hoá, dịch vụ trong nước:


4.1 Định khoản:


Bán hàng ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 131                                  Tổng giá thanh toán


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


            Có TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


Ghi nhận giá vốn hàng bán


Nợ TK 632                                         Giá vốn hàng bán


            Có TK 152, 155, 156...


4.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Khách hàng đến mua hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào yêu cầu khách hàng đề nghị xuất kho


Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt


Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho


Nhân viên kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng


Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng


Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng


Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt cho nhân viên bán hàng thì nhân viên bán hàng sẽ nhận tiền và mang về nhập quỹ, nếu thanh toán bằng tiền gửi thì khách hàng sẽ chuyển khoản vào tài khoản của công ty.


4.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)


5. Bán hàng xuất khẩu:


5.1 Định khoản:

 

Ghi nhận doanh thu bán hàng, thuế xuất khẩu:


Trường hợp 1: Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh


Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


            Có TK 3333                            Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK)


Trường hợp 2: Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh


Hạch toán doanh thu


Nợ TK 111, 112 131...                        Tổng giá thanh toán


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp


Nợ TK 511                                          Doanh thu bán hàng


            Có TK 3333                            Thuế xuất, nhập khẩu


Ghi nhận giá vốn


Nợ TK 632                                          Giá vốn hàng bán


            Có TK 155, 156...


Khi nộp thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước


Nợ TK 3333                                          Thuế xuất, nhập khẩu


            Có TK 111, 112...


5.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Nhân viên kinh doanh ký kết hợp đồng bán hàng xuất khẩu với khách hàng


Đặt chỗ trên tàu để xếp và chuyển hàng


Phát hành chứng từ xuất khẩu: Hợp đồng, Hóa đơn, Tờ khai, Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ


Khi hàng ra đến cảng, sẽ được làm thủ tục để thông quan


Khi hàng bắt đầu rời cảng, bộ chứng từ cũng sẽ được gửi tới cho khách hàng.


Nhân viên kinh doanh thông báo cho khách hàng để theo dõi và nhận hàng


Yêu cầu khách hàng thanh toán sau khi đã nhận hàng


5.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)


6. Bán hàng có chiết khấu thương mại:


6.1 Định khoản:


Bán hàng ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 112, 131                          Tổng giá thanh toán theo hóa đơn


            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng


            Có TK 33311                          Thuế GTGT phải nộp


Ghi nhận khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng


Nợ TK 5211                                        Chiết khấu thương mại (TT 200)


Nợ TK 511                                          Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)


Nợ TK 33311                                      Thuế GTGT đầu ra được giảm


            Có TK 111, 112, 131


Ghi nhận giá vốn hàng bán


Nợ TK 632                                          Giá vốn hàng bán


            Có TK 154, 155, 156, 157...


6.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi ký hợp đồng hoặc đơn đặt hàng giữa đơn vị và khách hàng thỏa thuận nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu thương mại theo tỷ lệ % hoặc số tiền. Khi đó, quy trình bán hàng hực hiện như sau:


Khách hàng gọi điện hoặc gửi email có nhu cầu mua hàng đến công ty và đề nghị công ty báo giá hàng. Nhân viên bán hàng căn cứ vào yêu cầu khách hàng gửi báo giá cho khách hàng.


Sau khi khách hàng gọi điện hoặc gửi mail yêu cầu giao hàng cho khách hàng thì nhân viên bán hàng làm đề nghị xuất kho.


Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.


Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng. Nếu số lượng hàng mua của khách hàng thỏa mãn điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại thì nhân viên bán hàng đề nghị kế toán bán hàng cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại.


Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng, công nợ và ghi nhận chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng.


Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.


Sau khi khách hàng đã nhận hóa đơn từ nhân viên bán hàng thì yêu cầu khách hàng ký nhận vào vị trí người mua hàng trên hóa đơn và ký vào biên bản xác nhận đã nhận hóa đơn gốc.


6.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

7. Bán hàng khuyến mại (không kèm điều kiện):


Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì đơn vị xuất hóa đơn với giá tính thuế bằng 0:


Nợ TK 641                              Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)


Nợ TK 6421                            Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)


            Có các TK 155, 156...


Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Tức là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (theo Khoản 5 Điều 7 chương II Thông tư 219/2013/TT- BTC):


Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về nhập kho sau đó xuất khuyến mại:


Khi xuất cho biếu tặng:


Nợ TK 641                                          Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)


Nợ TK 6421                                        Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)


            Có TK 152, 153, 155, 156


            => Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:  

                   

Nợ TK 133 (TT200)    (theo Khoản i, Mục 3, Điều 91, Thông tư 200/2014/TT-BTC)


Nợ TK 6421 (TT133)  (theo hướng dẫn tại phần Tài khoản 642, mục 3.15, Thông tư 133/2016/TT-BTC)  


            Có TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp   

 

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về tặng ngay:


Nợ TK 641                                         Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)


Nợ TK 6421                                       Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)


Nợ TK 133                                         Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


            Có TK 111, 112, 331


            Có TK 3331                           Thuế GTGT phải nộp


7.1 Mô tả nghiệp vụ:


Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:


Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.


Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

Kế toán lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa.


Thủ kho ghi sổ kho, Kế toán ghi sổ Kế toán kho.


Bộ phận thực hiện chương trình khuyến mãi sau đó đem hàng đi thực hiện chương trình.


Kế toán tiến hành xuất hóa đơn cho hàng khuyến mại và tiến hành ghi nhận vào chi phí của bộ phận thực hiện chương trình.


7.2 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” > “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 


(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)



Copyright © TS24 Corp. All Rights Reserved