Open navigation

Bán hàng – Bán hàng (2)

iKeToan - Hướng dẫn nghiệp vụ 


8. Bán hàng khuyến mại (có kèm điều kiện):


8.1 Định khoản:


Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) và có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). Đồng thời hoá đơn xuất ra, đối với hàng khuyến mại sẽ có giá tính thuế = 0:


Ghi nhận doanh thu:


Nợ TK 111, 112, 131              Tổng số tiền thanh toán (của các mặt hàng bán)


            Có TK 511          Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyến mại)


            Có TK 3331               Thuế GTGT phải nộp


Ghi nhận giá vốn:


Nợ TK 632                             Giá vốn hàng bán trong kỳ (của cả hàng bán và hàng khuyến mại)


            Có TK 155, 156


Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho:


Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT:


Nợ TK 111, 112, 131              Tổng tiền thanh toán của các mặt hàng bán


            Có TK 511                  Doanh thu của các mặt hàng bán


            Có TK 3331               Thuế GTGT phải nộp của các mặt hàng bán


Ghi nhận giá vốn:


Nợ TK 632                                                      Giá vốn hàng bán


Nợ TK 641(TT200) 6421(TT133)                   Giá vốn hàng khuyến mại


            Có TK 155, 156


Hạch toán thuế GTGT hàng khuyến mại


Nợ TK 133(TT200)     (theo Khoản i, Mục 3, Điều 91, Thông tư 200/2014/TT-BTC)


Nợ TK 6421(TT133)   (theo hướng dẫn tại phần Tài khoản 642, mục 3.15, Thông tư 133/2016/TT-                                          BTC)    


            Có TK 3331                             Thuế GTGT phải nộp


8.2 Mô tả nghiệp vụ:


Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:


Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.


Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.


Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa và ghi Sổ Kho


Nhân viên kinh doanh bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng. Nhân viên bán hàng tiến hành theo dõi doanh số mua của khách hàng hoặc phát hàng khuyến mãi cho khách hàng được hưởng theo chương trình đã đăng ký.


Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng, và doanh số hàng khuyến mãi.


Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hóa đơn cho khách hàng.


Khi kết thúc chương trình khuyến mãi (đối với khách hàng truyền thống) kế toán bán hàng và nhân viên bán hàng tiến hành đối chiếu xác định khách hàng thỏa mãn điều kiện được hưởng chương trình khuyến mãi. Sau đó tiến hành trả hàng khuyến mãi cho khách hàng.


Kết thúc chương trình khuyến mãi doanh nghiệp lập báo cáo kết quả chương trình khuyến mãi gửi cho Sở Công thương.


8.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất”“Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác”“Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra”“Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác”“Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 

(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

9. Bán hàng thông qua các đại lý:


9.1 Định khoản:


Xuất kho gửi hàng hóa cho đại lý


Nợ TK 157                                                      Hàng gửi bán


            Có TK 155, 156


Ghi nhận doanh thu khi hàng gửi đại lý được bán


Nợ TK 111, 131...                                           Tổng giá thanh toán


            Có TK 511


Ghi nhận giá vốn hàng bán


Nợ TK 632                                                      Giá vốn hàng bán


            Có TK 157                                           Hàng gửi bán


Ghi nhận số tiền hoa hồng trả cho đại lý


Nợ TK 641                                                      Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý) (TT200)


Nợ TK 6421                                                    Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý) (TT133)


Nợ TK 133                                                      Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


            Có TK 111, 112, 131...


9.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng qua đại lý, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Doanh nghiệp lập Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý hoặc (Hóa đơn GTGT) kèm với hàng hóa xuất kho gửi bán đại lý.


Sau khi đại lý gửi bảng kê hàng hóa đã bán được thì kế toán thực hiện lập hóa đơn (nếu chưa xuất hoá đơn GTGT) để ghi nhận doanh thu, phản ánh số thuế GTGT phải nộp. Đồng thời lập phiếu xuất kho từ kho gửi bán để hạch toán giá vốn.


Căn cứ vào hóa đơn hoa hồng đại lý do bên nhận đại lý gửi về kế toán bán hàng sẽ hạch toán khoản chi phí hoa hồng gửi bán đại lý.


9.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.

 


Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất”“Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra”“Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có



10. Giảm giá hàng bán:


10.1 Định khoản:


Nợ TK 5213                            Giảm giá hàng bán (TT 200)


Nợ TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)


Nợ TK 3331                            Số thuế GTGT đầu ra được giảm


            Có TK 111, 112, 131...           Tổng số tiền giảm giá


10.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:


Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoản thuận với doanh nghiệp, đồng thời lập biên bản về việc giảm giá hàng bán. (Trường hợp khuyến mại kèm theo điều kiện phải mua sản phẩm (ví dụ mua 2 tặng 1) cũng được coi như là mua hàng giảm giá hàng bán).

Kế toán bán hàng lập hóa đơn giảm giá hàng bán để giao cho khách hàng.


Kế toán bán hàng hạch toán khoản giảm giá hàng bán và ghi sổ kế toán.


10.3 Các bước thực hiện:


Lập hóa đơn giảm giá hàng bán:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có


 

Trường hợp thanh toán tiền giảm giá cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng: 


(xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

11. Trả lại hàng bán:


11.1 Định khoản:


Nhận lại hàng bị trả lại


Nợ TK 155, 156...


            Có TK 632                  Giá vốn hàng bán


Thanh toán với người mua số tiền hàng bị trả lại


Nợ TK 5212                            Hàng bán bị trả lại (TT200)


Nợ TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT133)


Nợ TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


            Có TK 111, 112, 131...


11.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng đã bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:


Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoản thuận với doanh nghiệp trả lại hàng đã mua.


Với Khách hàng là doanh nghiệp tổ chức có khả năng xuất hoá đơn thì KH tiến hành xuất hàng và hóa đơn trả lại hàng, nếu khách hàng là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.


Nhân viên kinh doanh nhận hóa đơn (hoặc biên bản thu hồi hoá đơn và hoá đơn đã xuất cho KH nếu KH là đối tượng không có hóa đơn) và hàng hóa.


Nhân viên kinh doanh đề nghị nhập kho hàng bị trả lại.


Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


Căn cứ vào Phiếu nhập kho, Thủ kho nhập kho hàng bị trả lại và ghi Sổ kho.


Kế toán bán hàng căn cứ vào hóa đơn bán hàng do khách hàng trả lại, thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán.


11.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu nhập kho hàng bị trả lại:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu vào”.


 

Bảng Quản lý mua vào: “Phiếu nhập”“Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu nhập (người giao, nhà cung cấp, mã số thuế, địa chỉ, phương thức nhập, lý do nhập, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa nhập kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn mua vào, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi.


 

Khai báo thông tin hóa đơn trả lại hàng bán của khách hàng:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu vào”.


 

Bảng Quản lý mua vào: “Hóa đơn mua vào”“Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn mua vào (mẫu số, kí hiệu, nhà cung cấp, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn mua vào bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu nhập đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu nhập, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi.


 

Trường hợp doanh nghiệp trả lại tiền hàng cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển qua ngân hàng: 


(xem Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Quỹ và Ngân hàng)

 

12. Bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:


12.1 Định khoản:


Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý.       


 Khi bán các hàng hoá nhận làm đại lý


Nợ TK 111, 131, 1331...                                 Tổng giá thanh toán của khách hàng     

  

            Có TK 331                                          Đối tượng là bên giao đại lý

 

Sau khi bán được hàng ghi nhận hoa hồng được hưởng từ hàng bán đại lý


Nợ TK 331                                                      Phải trả người bán


            Có TK 511                                           Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


            Có TK 3331                                         Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


12.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Bên giao đại lý làm thủ tục xuất hàng, đồng thời lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý hoặc xuất hóa đơn GTGT cho bên nhận đại lý.

Bên nhận đại lý làm thủ tục nhận hàng.


Khi hàng được bán:


Bên nhận đại lý xuất hàng và hóa đơn cho người mua, đồng thời ghi nhận công nợ phải trả bên giao đại lý.


Bên nhận đại lý lập Bảng kê hàng hóa bán ra để gửi cho bên giao đại lý.


Nếu khi xuất hàng cho bên nhận đại lý, bên giao đại lý lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì bên giao đại lý sẽ lập hóa đơn GTGT, kê khai thuế cho số hàng thực tế tiêu thụ. Còn nếu xuất hóa đơn GTGT thì bên nhận đại lý căn cứ vào số hàng bán còn tồn, để lập hóa đơn trả lại hàng cho bên giao đại lý để bên giao đại lý có cơ sở khai thuế.


Bên nhận đại lý xuất hóa đơn hoa hồng đại lý, đồng thời ghi nhận hoa hồng được hưởng.


12.3 Các bước thực hiện:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” “Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất” “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” “Sửa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Hóa đơn đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo có.


 

Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” “Sửa, Xóa, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng hoặc chuyển đến các chứng từ liên kết: Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có



13. Bán hàng tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu:


13.1 Định khoản:


Khi xuất kho hàng hóa gửi đi nhờ xuất khẩu hộ


Nợ TK 157                          Hàng gửi đi bán


            Có TK 155, 156


Khi bên nhận uỷ thác xuất khẩu thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan


Ghi nhận doanh thu


Nợ TK 131                          Chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác


            Có TK 511


            Có TK 333               Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3332, 3333)


Ghi nhận giá vốn


Nợ TK 632                          Giá vốn hàng bán


            Có TK 157               Hàng gửi đi bán


Khi nhận được thông báo về số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt bên nhận ủy thác đã nộp hộ


Nợ TK 333                           Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3332, 3333)


            Có TK 111, 112        Trả tiền ngay cho đơn vị nhận ủy thác XK


            Có TK 338 (3388)    Nếu chưa trả tiền ngay cho đơn vị nhận ủy thác XK


            Có TK 138                Ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế


Ghi nhận phí uỷ thác xuất khẩu trả cho bên nhận ủy thác


Nợ TK 641                            Phí ủy thác xuất khẩu


Nợ TK 1331                          Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ


            Có TK 338(3388)      Chi tiết đơn vị nhận ủy thác


13.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng qua các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

Bên giao ủy thác xuất khẩu sau khi lựa chọn được đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu sẽ ký hợp đồng giao nhận xuất khẩu ủy thác.


Sau khi ký hợp đồng thì bên ủy thác sẽ lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ để chuyển hàng cho bên nhận ủy thác xuất khẩu.


Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì Thủ kho xuất hàng và ghi Sổ kho.


Khi nhận được thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu thì kế toán lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 0% và giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu. Đồng thời kế toán bán hàng sẽ ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu.


Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu sẽ do bên nhận ủy thác xuất khẩu nộp hộ và bên giao ủy thác sẽ thanh toán lại cho bên nhận ủy thác.


Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu thì bên nhận ủy thác sẽ phải chuyển lại toàn bộ chứng từ xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu kèm theo hóa đơn GTGT phản ánh hoa hồng ủy thác xuất khẩu.


Sau khi nhận đủ chứng từ của bên nhận ủy thác xuất khẩu giao bên ủy thác xuất khẩu sẽ tiến hành bù trừ các khoản phải thu và phải trả của hai bên.


13.3 Các bước thực hiện:


Xuất kho hàng hóa gửi cho bên nhận ủy thác xuất khẩu:


Lập phiếu xuất kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.

 


Bảng Quản lý bán ra: “Phiếu xuất”“Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu xuất (người nhận, mã số thuế, địa chỉ, phương thức xuất, lý do xuất,...) > nhập thông tin hàng hóa xuất kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Khi nhận được thông báo về số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt bên nhận ủy thác đã nộp hộ


Lập hóa đơn GTGT:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra” “Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.


 

Lưu ý: Người dùng có thể tạo hóa đơn bán ra bằng cách chọn chứng từ liên kết từ Phiếu xuất đã được lập và ngược lại.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

14. Bán hàng tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:


14.1 Định khoản:


Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu


Kế toán theo dõi số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời gian xuất khẩu, đối tượng thanh toán.


Khi bán các hàng hoá nhận uỷ thác xuất khẩu


Nợ TK 138(1388)                                Tổng số phải thu của khách hàng (chi tiết đơn vị nhập khẩu)


Có TK 338(3388)                                Chi tiết đơn vị ủy thác xuất khẩu


Nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho bên giao ủy thác xuất khẩu


Nợ TK 338 (3388)   Bên ủy thác xk đã tạm ứng trước tiền nộp thuế (chi tiết đơn vị ủy thác xuất khẩu)


Nợ TK 138 (1388)        Bên ủy thác xk chưa tạm ứng trước tiền nộp thuế (chi tiết đơn vị ủy thác xuất                                       khẩu)


            Có TK 111, 112


Ghi nhận phí ủy thác xuất khẩu được nhận


Nợ TK 111, 112, 131                          Tổng giá thanh toán   

                         

            Có TK 511                              Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)


            Có TK 3331                            Thuế GTGT phải nộp


14.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng ủy thác tại các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Sau khi hợp đồng giao nhận xuất khẩu ủy thác được ký, bên ủy thác xuất khẩu sẽ chuyển hàng cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ cho bên nhận ủy thác.


Sau khi hàng hóa đã xuất khẩu thì bên nhận ủy thác yêu cầu bên ủy thác xuất hóa đơn GTGT, căn cứ vào chứng từ đối chiếu xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của đơn vị ủy thác xuất khẩu.


Bên nhận ủy thác xuất hàng và xuất hóa đơn cho người mua hàng, đồng thời ghi nhận công nợ với bên ủy thác xuất khẩu.


Bên nhận ủy thác xuất hóa đơn hoa hồng ủy thác cho bên ủy thác xuất khẩu, đồng thời ghi nhận doanh thu dịch vụ xuất khẩu ủy thác.


Sau khi chuyển đầy đủ chứng từ sang cho bên ủy thác xuất khẩu thì hai bên sẽ tiến hành bù trừ các khoản phải thu và phải trả.


14.3 Các bước thực hiện:


Nhận hàng từ bên giao ủy thác xuất khẩu:


Lập phiếu nhập kho:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu vào”.


 

Bảng Quản lý mua vào: “Phiếu nhập”“Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin phiếu nhập (người giao, nhà cung cấp, mã số thuế, địa chỉ, phương thức nhập, lý do nhập, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa nhập kho (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng,...) > “Ghi (F5)”.


 

Bán hàng nhận ủy thác xuất khẩu:


Lập hóa đơn bán hàng:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ”“Hóa đơn đầu ra”.


 

Bảng Quản lý bán ra: “Hóa đơn bán ra”“Tạo mới” > nhập thông tin hóa đơn bán ra (mẫu số, kí hiệu, khách hàng, mã số thuế, hình thức thanh toán,...) > nhập thông tin hàng hóa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá,...) > “Lưu”.



Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > nhập thông tin và hạch toán nghiệp vụ tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Ghi nhận phí ủy thác xuất khẩu được nhận:


Người dùng thực hiện lập hóa đơn bán hàng gửi cho bên giao ủy thác xuất khẩu và hạch toán doanh thu tương ứng (tương tự hướng dẫn trên).


Nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho bên giao ủy thác xuất khẩu:


Bên nhận ủy thác xuất khẩu lập Ủy nhiệm chi để nộp các khoản thuế (xem tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Ngân hàng)



Copyright © TS24 Corp. All Rights Reserved

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.