Open navigation

Ngân hàng – Chuyển tiền nội bộ

iKeToan - Hướng dẫn nghiệp vụ


I. Giới thiệu:


Nội dung tài liệu hỗ trợ hướng dẫn người dùng cách thực hiện một số nghiệp vụ kế toán về Ngân hàng – Chuyển tiền nội bộ trên phần mềm iKeToan™, theo những nội dung như sau:


1. Chuyển từ TK ngân hàng này sang TK ngân hàng khác (cùng đơn vị/chi nhánh)


2. Chuyển từ chi nhánh này sang chi nhánh khác

        

II. Hướng dẫn:


1. Chuyển từ TK ngân hàng này sang TK ngân hàng khác (cùng đơn vị/chi nhánh):


1.1 Định khoản:


Nếu doanh nghiệp mở tiết khoản riêng cho TK 112 để theo dõi cho các TK ngân hàng khác nhau, trường hợp tài khoản này thiếu để chi, có thể sẽ chuyển từ tài khoản khác sang. Khi đó sẽ hạch toán


Nợ TK 112                  (Chi tiết theo tài khoản được chuyển đến)


            Có TK 112      (Chi tiết theo tài khoản chuyển đi)

Đồng thời hạch toán phí chuyển tiền:


Nợ TK 6428                Chi phí bằng tiền khác


Nợ TK 1331                (Nếu có)


            Có TK 112       (Chi tiết theo tài khoản chuyển đi)


1.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng này sang tài khoản của ngân hàng khác trong công ty, sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Kế toán trưởng yêu cầu Kế toán thanh toán/Kế toán ngân hàng sẽ lập Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền hoặc Séc chuyển khoản, sau đó chuyển Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


Ngân hàng căn cứ vào Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền/Séc chuyển khoản của công ty sẽ chuyển tiền tiền từ tài khoản của ngân hàng sang tài khoản của ngân hàng khác.


Sau khi thực hiện lệnh thành công ngân hàng sẽ Lập giấy báo Nợ hoặc chứng từ hạch toán của ngân hàng và chuyển lại cho Kế toán thanh toán/Kế toán ngân hàng.


Căn cứ vào giấy báo Nợ/chứng từ hạch toán của ngân hàng, Kế toán thanh toán ghi sổ tiền gửi ngân hàng.


Đồng thời ngân hàng chuyển đến khi nhận được tiền sẽ lập Giấy báo Có và thông báo cho doanh nghiệp về số tiền đã về tài khoản.


1.3 Các bước thực hiện:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu vào”.



Bảng Quản lý mua vào: “Ủy nhiệm chi” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin ủy nhiệm chi (thông tin chứng từ, bên chi, bên nhận, ngân hàng, số tiền, loại tiền, diễn giải...) > “Lưu”.



Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > chọn tài khoản Nợ/Có tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng.


 

2. Chuyển từ chi nhánh này sang chi nhánh khác:


2.1 Định khoản:


2.1.1 Trường hợp Tổng công ty cấp kinh phí cho chi nhánh (Bản chất việc chuyển tiền giữa 2 chi nhánh thì chi nhánh chuyển đi sẽ hạch toán giảm tiền gửi và chi nhánh chuyển đến sẽ hạch toán tăng tiền gửi; nhưng không có khoản tài sản hoặc phải trả tương ứng thay đổi vì vậy đơn vị thường sử dụng tài khoản trung gian TK1361)


            Đơn vị chuyển đi: Nợ TK 1361/Có TK 112 


            Đơn vị chuyển đến: Nợ TK 112/Có TK 1361


            => Khi đó trên sổ sách của tổng công ty thì sẽ hết số dư TK 1361 nhưng trên từng chi nhánh thì vẫn có số dư này


2.1.2 Các chi nhánh thu tiền khách hàng nhưng không được phép chi tiêu mà phải chuyển lại tiền cho Tổng công ty


            Tại chi nhánh bán hàng: Ghi nhận doanh thu và nợ tại chi nhánh, thì khi ghi nhận nợ khách hàng qua TK 131.


            Khi thu tiền hạch toán: Nợ TK 112/Có TK 131


            Khi chuyển tiền cho Tổng công ty sẽ hạch toán qua TK trung gian 1361 (như trường hợp trên)


Nếu chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc không ghi nhận doanh thu thì:


            Khi bán ghi nhận nợ khách hàng: Nợ TK 131/Có TK 3368


            Khi thu được tiền hạch toán: Nợ TK 112/Có TK 131


            Khi chuyển tiền cho Tổng công ty: Nợ TK 3368/Có TK 112


            Khi Tổng công ty nhận được tiền hạch toán: Nợ TK 112/Có TK 1368 => Đồng thời ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1368/Có TK 511


2.1.3 Chi nhánh này cho chi nhánh kia vay tiền


            Chi nhánh cho vay (chi nhánh chuyển đi): Nợ TK 1283 (TT200), TK 1288 (TT 133)/Có TK 112


            Chi nhánh đi vay (chi nhánh chuyển đến): Nợ TK 112/Có TK 341


2.1.4 Chi nhánh này thu hộ chi nhánh kia và chuyển trả lại tiền đã thu hoặc chi nhánh này nhờ chi nhánh kia chi hộ sau chuyển trả tiền nhờ chi hộ


            Khi thu hộ các chi nhánh khác: Nợ TK 112, 111/Có TK 3368 hoặc ghi nhận chi phí do chi nhánh khác chi hộ: Nợ TK 641, 642, .../Có TK 3368


            Khi chuyển trả tiền cho chi nhánh khác: Nợ TK 3368/Có TK 112


            Khi chi nhánh khác nhận được tiền hạch toán: Nợ TK 112/Có TK 1368


2.2 Mô tả nghiệp vụ:


Khi phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của chi nhánh này sang tài khoản ngân hàng của chi nhánh khác trong công ty, sẽ phát sinh các hoạt động sau:


Kế toán trưởng yêu cầu Kế toán thanh toán/Kế toán ngân hàng sẽ lập Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền hoặc Séc chuyển khoản, sau đó chuyển Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền/Séc chuyển khoản cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.


Ngân hàng căn cứ vào Ủy nhiệm chi/Lệnh chuyển tiền/Séc chuyển khoản của công ty sẽ chuyển tiền tiền từ tài khoản ngân hàng của chi nhánh này sang tài khoản ngân hàng của chi nhánh khác.


Sau khi thực hiện lệnh thành công ngân hàng sẽ Lập giấy báo Nợ hoặc chứng từ hạch toán của ngân hàng và chuyển lại cho Kế toán thanh toán/Kế toán ngân hàng.


Căn cứ vào giấy báo Nợ/chứng từ hạch toán của ngân hàng, Kế toán thanh toán ghi sổ tiền gửi ngân hàng.


Đồng thời ngân hàng bên chi nhánh chuyển đến khi nhận được tiền sẽ ghi nhận và báo Có cho chi nhánh.


2.3 Các bước thực hiện:


Tại chi nhánh đơn vị chuyển tiền:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu vào”.


 

Bảng Quản lý mua vào: “Ủy nhiệm chi” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin ủy nhiệm chi (thông tin chứng từ, bên chi, bên nhận, ngân hàng, số tiền, loại tiền, diễn giải...) > “Lưu”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > chọn tài khoản Nợ/Có tương ứng > “Ghi (F5)”.


 

Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng.


 

Tại chi nhánh đơn vị nhận tiền:


Trên thanh tiêu đề, nhấn chọn “Chứng từ” > “Hóa đơn đầu ra”.



Bảng Quản lý bán ra: “Giấy báo Có” > “Tạo mới” > nhập chi tiết thông tin giấy báo có (thông tin chứng từ, bên chi, bên nhận, ngân hàng, số tiền, loại tiền, diễn giải...) > “Lưu”.


 

Định khoản chứng từ: nhấn chọn “Định khoản” > chọn tài khoản Nợ/Có tương ứng > “Ghi (F5)”.



Người dùng tùy chọn “Thao tác” > “Sửa, Xóa, In, Định khoản,..” theo nhu cầu sử dụng.




Copyright © TS24 Corp. All Rights Reserved

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.